Bằng DELF Prim

Bằng DELF Prim là bằng tiếng Pháp do Bộ giáo dục quốc gia Pháp cấp và được quốc tế công nhận.

Đây là trình độ cơ bản nhất, nhằm mục đích khám phá ngôn ngữ Pháp dành cho học sinh tiểu học. Ở cấp độ này, các bé sẽ đạt được khả năng giao tiếp ở mức độ đơn giản: giới thiệu về bản thân và về môi trường xung quanh. 

Kỳ thi sẽ được chấm điểm hết sức tích cực và hướng tới mục đích phát triển việc học tiếng Pháp.

Các chủ đề trong bài thi rất phù hợp với trẻ em, màu sắc rực rỡ và hình ảnh sinh động. Các chỉ dẫn trong bài thi cũng rất rõ ràng và dễ hiểu, có sẵn ví dụ minh họa giúp cho thí sinh hiểu rõ các yêu cầu của mỗi bài thi.

Bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết

Mốc điểm đạt văn bằng DELF Prim là 50/100, trong đó không có kỹ năng nào dưới 5/25 điểm.

Cấu trúc bài thi DELF Prim A1.1, DELF Prim A1 và DELF Prim A2 khác nhau, được xây dựng dựa theo Khung tham chiếu chung châu Âu về chuẩn ngôn ngữ (CECRL).

Cấu trúc bài thi DELF Prim A1.1

​​​Épreuves – Nội dung các phần thi DELF Prim A1.1

Durée – Thời gian

(60 phút)

Note sur – Thang điểm

(…./100)

Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO)

– Giám thị cho nghe 2 lần.

– Bao gồm 3 phần, trong mỗi phần là các bài tập nghe thoại nhỏ.

– Chủ đề xoay quanh cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, chỉ dẫn đơn giản, một yêu cầu, con số, con vật, vv.

15 phút

…. / 25

Bài thi Đọc

(Compréhension des écrits – CE)

Bao gồm 3 phần, đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến một thông tin đơn giản, một bài viết ngắn, một tin nhắn hoặc một bưu thiếp nhỏ.

15 phút

…. / 25

Bài thi Viết

(Production écrite – PE)

Bài thi gồm 3 phần:

– viết các thông tin cá nhân;

– hoàn thành một tin nhắn;

hoàn thành một câu chuyện đơn giản.

15 phút

…. / 25

Bài thi Nói

(Production orale – PO)

Gồm 3 phần:

– Giới thiệu về bản thân (khoảng 2 phút)

– Trao đổi thông tin: giám thị cho con lựa 3 ảnh con thích nhất và trình bày lý do con chọn (khoảng 2 phút)

– Trao đổi thông tin: miêu tả ngắn dựa theo hình ảnh có sẵn (khoảng 3 phút)

15 phút

…. / 25

Cấu trúc bài thi DELF Prim A1

​​​Épreuves – Nội dung các phần thi DELF Prim A1

Durée – Thời gian

(95 phút)

Note sur – Thang điểm

(…./100)

Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO)

– Giám thị cho nghe 2 lần. Thời lượng tối đa của các bài nghe là 3 phút.

– Bao gồm 3 phần, trong mỗi phần là các bài tập nghe thoại nhỏ.

– Chủ đề xoay quanh cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, chỉ dẫn đơn giản, một yêu cầu, con số, con vật, vv.

20 phút

…. / 25

Bài thi Đọc

(Compréhension des écrits – CE)

Bao gồm 3 phần, đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến một thông tin đơn giản, một bài viết ngắn, một tin nhắn hoặc một bưu thiếp nhỏ.

30 phút

…. / 25

Bài thi Viết

(Production écrite – PE)

Bài thi gồm 2 phần:

– điền phiếu thông tin;

– viết bưu thiếp, tin nhắn nhỏ, truyện ngắn xoay quanh đời sống hằng ngày.

30 phút

…. / 25

Bài thi Nói

(Production orale – PO)

Gồm 3 phần:

– Giới thiệu về bản thân (khoảng 2 phút)

– Trao đổi thông tin: kể chuyện dựa vào hình có sẵn và trao đổi thêm thông tin với giám thị (khoảng 3 phút)

– Đóng vai tình huống: lựa 1 trong 2 tình huống và phân vai. (khoảng 2 phút)

15 phút

…. / 25

Cấu trúc bài thi DELF Prim A2

​​​Épreuves – Nội dung các phần thi DELF Prim A2

Durée – Thời gian

(1 tiếng 40 phút, chưa bao gồm phần thi nói)

Note sur – Thang điểm

(…./100)

Bài thi Nghe

(Compréhension de l’oral – CO)

– Giám thị cho nghe 2 lần. Thời lượng tối đa của các bài nghe là 5 phút

– Bao gồm 3 phần, trong mỗi phần là các bài tập nghe thoại nhỏ.

– Chủ đề xoay quanh cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, chỉ dẫn đơn giản, một yêu cầu, con số, con vật, vv.

25 phút

…. / 25

Bài thi Đọc

(Compréhension des écrits – CE)

Bao gồm 3 phần, đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến một thông tin đơn giản, một bài viết, một tin nhắn hoặc một bưu thiếp.

30 phút

…. / 25

Bài thi Viết

(Production écrite – PE)

Gồm 2 bài viết ngắn (thư gửi bạn hoặc tin nhắn):

– miêu tả một sự kiện hoặc những kinh nghiệm cá nhân

– viết thư mời, thư cảm ơn, yêu cầu, thông báo, chúc mừng, vv.

45 phút

…. / 25

Bài thi Nói

(Production orale – PO)

Gồm 3 phần:

– Giới thiệu về bản thân (khoảng 2 phút)

– Độc thoại: chọn 1 trong 5 chủ đề có sẵn và tự bày tỏ tình cảm về các chủ đề đó (khoảng 3 phút)

– Phản xạ giao tiếp tình huống (khoảng 3 phút)

Từ 6 đến 8 phút

…. / 25