DELF Tout Public

Bằng DELF Tous Publics (TP)
Là văn bằng chính thức được Bộ giáo dục quốc gia Pháp cấp và được thế giới công nhận. Bằng DELF đánh giá và chứng nhận khả năng tiếng Pháp của học viên. Các loại bằng DELF sẽ giúp bạn đánh giá khả năng tiếng Pháp của mình tùy theo mục đích cá nhân, học tập hay làm việc.
Lưu ý, bằng DELF Tous Publics dành cho người lớn, trong khi DELF Prim, DELF Junior / DELF scolaire dành các bé tiểu học và các em học sinh THCS / THPT.
Bao gồm 6 cấp độ độc lập và phù hợp với các cấp độ chung theo CECR (Khung tham chiếu chung châu Âu về chuẩn ngôn ngữ):
- DELF TP A1
- DELF TP A2
- DELF TP B1
- DELF TP B2
Dùng để đánh giá trình độ tiếng Pháp cho các cá nhân, học sinh, sinh viên đại học hoặc những người đã đi làm.
Có giá trị miễn kiểm tra trình độ ngôn ngữ để vào một trường đại học tại Pháp.
Những người có bằng DALF sẽ được miễn các bài thi kiểm tra trình độ ngôn ngữ trong quá trình đăng ký vào đại học.
Là văn bằng không thể thiếu cho những người muốn nhập cư vào Canada.
Cùng một bài thi áp dụng trên toàn thế giới: 400 000 thí sinh/năm trên 174 quốc gia.
Đây là trình độ cơ bản nhất, người học nắm được những kiến thức đầu tiên của tiếng Pháp, có thể giới thiệu bản thân, hỏi và trả lời nơi bạn ở, miêu tả người bạn quen hoặc nói về những thứ bạn có.
Bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
Tổng thời gian thi (chưa tính phần thi nói): 1 tiếng 20 phút
Kết quả tính theo thang điểm 100
Mốc điểm đạt văn bằng DELF A1 Tous Publics: 50/100 và không có kỹ năng nào dưới 5/25 điểm.
Cấu trúc bài thi DELF TP A1:
Épreuves – Nội dung các phần thi DELF TP A1 |
Durée – Thời gian (1 tiếng 20 phút, chưa tính phần thi nói) |
Note sur – Thang điểm (…./100) |
|
Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về ba hoặc bốn đoạn ghi âm rắt ngắn, có liên quan tới các tình huống trong đời sống hàng ngày (hai lần nghe) Thời lượng tối đa của các bài nghe: 3 phút |
Khoảng 20 phút |
…. / 25 |
Bài thi Đọc (Compréhension des écrits – CE) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về bốn hoặc năm văn bản có liên quan tới các tình huống trong đời sống hàng ngày. |
30 phút |
…. / 25 |
Bài thi Viết (Production écrite – PE) |
Bài thi gồm hai phần: – điền phiếu – viết những câu đơn giản (bưu thiếp, tin nhắn, truyện…) về những chủ đề trong cuộc sống hàng ngày. |
30 phút |
…. / 25 |
Bài thi Nói (Production orale – PO) |
Bài thi gồm ba phần: – giới thiệu bản thân (khoảng 1 phút) – trao đổi thông tin (khoảng 2 phút) – hội thoại với giám khảo (khoảng 2 phút) |
5 tới 7 phút chuẩn bị 10 phút |
…. / 25 |
Ở trình độ A2, người học phải nắm được cách giao tiếp và trao đổi về các chủ đề quen thuộc. Bạn có thể hiểu các cuộc hội thoại ngắn và đơn giản, so sánh, bàn luận và nêu ý kiến về các hoạt động thường ngày.
Bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
Tổng thời gian thi (chưa tính phần thi nói): 1 tiếng 45 phút
Kết quả tính theo thang điểm 100
Mốc điểm đạt văn bằng DELF A2 Tous Publics: 50/100 và không có kỹ năng nào dưới 5/25 điểm.
Cấu trúc bài thi DELF TP A2:
Épreuves – Nội dung các phần thi DELF TP A2 |
Durée – Thời gian (1 tiếng 45 phút, chưa tính phần thi nói) |
Note sur – Thang điểm (…./100) |
|
Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về khác nhau đoạn ghi âm ngắn, có liên quan tới các tình huống trong đời sống hàng ngày (hai lần nghe) Thời lượng tối đa của các bài nghe: 5 phút |
Khoảng 25 phút |
…. / 25 |
Bài thi Đọc (Compréhension des écrits – CE) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về khác nhau văn bản có liên quan tới các tình huống trong đời sống hàng ngày. |
30 phút |
…. / 25 |
Bài thi Viết (Production écrite – PE) |
Hai bài viết ngắn (thư gửi bạn hoặc tin nhắn) – miêu tả một sự kiện hoặc những kinh nghiệm cá nhân – viết thư mời, thư cám ơn, yêu cầu, thông báo, chúc mừng… |
45 phút |
…. / 25 |
Bài thi Nói (Production orale – PO) |
Gồm ba phần – giới thiệu bản thân (khoảng 1 phút 30 giây) – trao đổi thông tin (khoảng 2 phút) – hội thoại trong một tình huống giả định với giám khảo (khoảng từ 3 đến 4 phút) |
5 tới 7 phút chuẩn bị 10 phút |
…. / 25 |
Đạt được trình độ này, người học trở nên độc lập trong việc sử dụng ngôn ngữ. Người học có khả năng hiểu và tham gia trò chuyện, bày tỏ ý kiến và quan điểm cá nhân. Người học cũng sẽ có khả năng tự xoay sở trong các tình huống bất ngờ trong cuộc sống hàng ngày.
Lưu ý, cần có bằng DELF B1 nếu bạn muốn nhập quốc tịch Pháp. DELF B1 cũng sẽ cần thiết để hợp pháp hóa một vài bằng cấp. Ví dụ như bằng cấp bởi tổ chức đại học Pháp ngữ (AUF), và PFIEV (Chương trình đào tạo Kỹ Sư chất lượng cao tại Việt Nam).
Bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
Tổng thời gian thi (chưa tính phần thi nói): 1 tiếng 55 phút
Kết quả tính theo thang điểm 100
Mốc điểm đạt văn bằng DELF B1 Tous Publics: 50/100 và không có kỹ năng nào dưới 5/25 điểm.
Cấu trúc bài thi DELF TP B1
Épreuves – Nội dung các phần thi DELF TP B1 |
Durée – Thời gian (1 tiếng 55 phút, chưa tính phần thi nói) |
Note sur – Thang điểm (…./100) |
|
Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về khác nhau đoạn ghi âm (ba lần nghe) Thời gian thi tối đa: 6 phút |
Khoảng 25 phút |
…. / 25 |
Bài thi Đọc (Compréhension des écrits – CE) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về khác nhau văn bản: – tìm các thông tin theo yêu cầu – phân tích nội dung một văn bản chính luận |
45 phút |
…. / 25 |
Bài thi Viết (Production écrite – PE) |
Bày tỏ suy nghĩ cá nhân về một chủ đề tổng quát ( dưới dạng tiểu luận, thư, báo…) |
45 phút |
…. / 25 |
Bài thi Nói (Production orale – PO) |
gồm 3 phần: – tự giới thiệu bản thân (2 tới 3 phút) – bài tập tình huống với giám khảo (3 tới 4 phút) – bày tỏ suy nghĩ cá nhân xoay quanh một chủ đề có sẵn (5 tới 7 phút) |
tối đa 15 phút chuẩn bị 10 phút (dành riêng cho phần thi số 3) |
…. / 25 |
Người đạt trình độ B2 đã đạt tới một mức độ độc lập nhất định, có khả năng tranh luận để phát triển các lập luận và bảo vệ các quan điểm cá nhân. Đạt tới trình độ B2, người học chứng minh mình có khả năng giao tiếp lưu loát trong đời sống và có thể tự sửa lỗi sai khi diễn đạt tiếng Pháp.
Lưu ý: Bắt buộc phải có bằng B2 tiếng Pháp đối với các chương trình học từ bậc đại học trở lên. Sinh viên nên đạt đến trình độ tiếng Pháp B1 hoặc B2 để có thể theo học bậc Cử nhân, Thạc sĩ và đạt trình độ cao hơn nữa nếu học trong các khối ngành khoa học xã hội và nhân văn. Trình độ B2 là bắt buộc phải có để đăng ký học Năm nhất Đại học theo quy trình DAP (demande d’admission préalable – Yêu cầu ứng tuyển trước).
Bao gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết
Tổng thời gian thi (chưa tính phần thi nói): 2 tiếng 30 phút
Kết quả tính theo thang điểm 100
Mốc điểm đạt văn bằng DELF B2 Tous Publics: 50/100 và không có kỹ năng nào dưới 5/25 điểm.
Cấu trúc bài thi DELF TP B2
Épreuves – Nội dung các phần thi DELF TP B2 |
Durée – Thời gian (2 tiếng 30 phút, chưa tính phần thi nói) |
Note sur – Thang điểm (…./100) |
|
Bài thi Nghe (Compréhension de l’oral – CO) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về nhiều đoạn ghi âm (tối đa hai lần nghe). Thời gian thi tối đa của tất cả: 15 phút |
Khoảng 30 phút |
…. / 25 |
Bài thi Đọc (Compréhension des écrits – CE) |
Trả lời các câu hỏi trong phiếu câu hỏi về nhiều văn bản. |
60 phút |
…. / 25 |
Bài thi Viết (Production écrite – PE) |
Viết một văn bản nghị luận ( xoay quanh một cuộc tranh luận, một bức thư hành chính, một bài báo nhận xét) |
60 phút |
…. / 25 |
Bài thi Nói (Production orale – PO) |
Trình bày và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên một tài liệu cho sẵn. |
Khoảng 20 phút 30 chuẩn bị |
…. / 25 |